Sản phẩm thức ăn cá giống hội đủ các yếu tố sau:
Thành phần dinh dưỡng đầy đủ và cân đối.
Không có hoá chất và kháng sinh.
Không có các độc tố vi khuẩn.
Nguyên liệu cao cấp có kiểm soát.
Quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn sạch.
Giá thành hợp lý và đạt lợi nhuận cao.

Kỹ thuật ương giống CÁ ĐIÊU HỒNG
Ao ương có diện tích từ 1000 - 2000m2. Độ sâu thích hợp 1,2 - 1,5m.
Nguồn nước cấp cho ao phải sạch và chủ động.
Tuân thủ đúng quy trình cải tạo ao ương giống.
Từ cá bột lên 0,2g/ con ( 1-21 ngày tuổi).
Ương trong giai đoạn với mật độ: 10.000 con/m2.
Cho ăn 4 lần/ ngày: tỉ lệ cho ăn từ 10-25% trọng lượng cá trong giai.
10 ngày thay giai một lần để đảm bảo độ thông thoáng.
Từ 0,5g/ con lên 3g/ con (21 - 40 ngày)
Ương trong giai : Mật độ 1000 con/m2.
Ương trong ao đất: Mật độ 100 - 150 con/m2.
Cho ăn 3 lần/ ngày: 7-10% trọng lượng cá trong ao.
Từ 3g / con lên 40g/ con (45 ngày)
Ương trong ao đất: Mật độ 40 - 50 con/m2.
Cho ăn 3 lần/ ngày: tỉ lệ cho ăn từ 5-7% trọng lượng cá trong ao.
Kỹ thuật ương giống CÁ TRA:
Ao ương có diện tích từ 1000 - 2000m2.
Độ sâu thích hợp: 1,5 - 2m.
Tuân thủ đúng quy trình cải tạo ao ương giống.
Nguồn nước cấp cho ao phải sạch và chủ động.
Giai đoạn cá bột ương đến 5g/ con (50 ngày).
Mật độ: 400 con/m2.
Cho ăn 4-5 lần/ ngày: tỉ lệ cho ăn từ 7-25% trọng lượng cá trong ao.
Giai đoạn cá từ 5g/ con (30 ngày).
Mật độ: 150-200 con/m2.
Cho ăn 3-4 lần/ ngày: tỉ lệ cho ăn từ 5-7% trọng lượng cá trong ao.
Kỹ thuật ương giống CÁ RÔ ĐỒNG:
Ao ương có diện tích từ 1000 - 2000m2.
Độ sâu thích hợp: 1,0 - 1,5m.
Tuân thủ đúng quy trình cải tạo ao ương giống.
Nguồn nước cấp cho ao phải sạch và chủ động.
Mật độ: 800-1000 con/m2.
Cho ăn 3- 4 lần/ ngày: tỉ lệ cho ăn từ 7-25% trọng lượng cá trong ao.
Sau 45 ngày cá đạt trọng lượng 300 - 400 con/kg.