CAP-203

Test kiểm nhanh dư lượng Chloramphenicol trong thủy sản

Hangzhou Nankai Biotech Co., Ltd. (China )

Các loại test kháng sinh khác

Có bán tại Việt Linh
38 Nguyễn Trãi, Quận 5, TPHCM
Tel: (8) 923.0279 - LH: Sáng: 7g30-11g30, Chiều: 2g-5g
Email: vietlinhpte@hcm.vnn.vn

Ưu điểm:

+ Cho kết quả nhanh (25-30'/ mẫu, thực hiện nhiều mẫu cùng lúc có thể tiết kiệm thời gian đáng kể. Có thể thực hiện kiểm tra trên 100 mẫu/ ngày)

+ Sử dụng rất đơn giản, không cần phải có trình độ hoặc kỹ năng đặc biệt.

+ Rẻ tiền, và không cần phải trang bị các máy móc đắt tiền và chuyên dùng. Kết quả dễ xem xét và đánh giá.

+ Có thể thực hiện ngoài trời, tại điểm thu mua/ thanh tra, kiểm tra.

+ Chính xác: 0.1ppb (> 96%)

+ Dễ bảo quản: bảo quản trong điều kiện bình thường, ở nhiệt độ phòng.

  + Tiết kiệm: có thể thực hiện đơn lẻ 1 vài mẫu/ lần (1 test thử trực tiếp 1 mẫu, không cần xây dựng đường chuẩn)

Giá tham khảo: 160.000đ / test / mẫu thử

Sản phẩm hiện đang được sử dụng rộng rãi tại: Nhật, Mỹ, Đức, Canada, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ... và một số nước Châu Âu & Châu Á khác.

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

Dụng cụ phát hiện nhanh dư lượng Chloramphenicol là một dụng cụ kiểm tra nhanh, chỉ 1 bước duy nhất để định lượng Chloramphenicol có trong mô, bao gồm: thịt, tôm, cá… Tổng thời gian thực hiện xét nghiệm bằng dụng cụ này chỉ vào khoảng 25 phút.

TÓM TẮT

Chloramphenicol là một loại kháng sinh phổ rộng, nó được sử dụng thường xuyên cho quá trình chế biến thực phẩm có nguồn gốc động vật nhờ có các đặc tính kháng khuẩn và dược động học tuyệt vời của nó.

Tuy nhiên, trong cơ thể người nó lại có thể gây ra những độc tính huyết học, cụ thể là thiếu máu biến dạng với 1 hàm lượng nào đó chưa được xác định rõ. Điều này dẫn đến việc Chloramphenicol đã bị cấm sử dụng trong việc điều trị cho súc vật dùng làm nguyên liệu chế biến thực phẩm.

Dư lượng Chloramphenicol trước đây thường được phát hiện bằng phương pháp miễn dịch phóng xạ (radioimmunologically) hoặc sắc ký khí (gas chromatographically). Tuy nhiên, xét nghiệm miễn dịch men (enzyme immunoassay) lại cho thấy các ưu điểm rõ rệt so với các phương pháp truyền thống. Không cần dùng đến các nguyên liệu phóng xạ, cũng như thời gian thực hiện xét nghiệm giảm đáng kể so với khi thực hiện phương pháp sắc ký khí.

Dụng cụ phát hiện nhanh dư lượng Chloramphenicol là một dụng cụ kiểm tra nhanh để định lượng Chloramphenicol có trong mẫu thử với độ nhạy 0,1 ppb. Ưu điểm chính của dụng cụ này là kết quả có thể được quan sát bằng mắt thường và tất cả các thuốc thử đều đã bao gồm trong dụng cụ.

NGUYÊN LÝ

Nguyên tắc của xét nghiệm này là phản ứng kháng nguyên - kháng thể. Xét nghiệm nhanh bằng 1 bước duy nhất này là một xét nghiệm miễn dịch cạnh tranh, trong đó chất dò (detector reagent) bao gồm những mảnh vàng keo (colloidal gold) được tráng phủ bởi các kháng thể kháng Chloramphenicol tinh khiết ái lực. Trong khi đó chất phát hiện (capture reagent) là một phức hợp Chloramphenicol-protein được đính trên màng của dụng cụ xét nghiệm. Trong quá trình xét nghiệm, mẫu thử đi qua màng này. Càng có nhiều chất phân tích trong mẫu thử, chúng sẽ càng cạnh tranh mạnh hơn với Chloramphenicol đính trên màng để gắn kết với các kháng thể của chất dò (có số lượng giới hạn). Chloramphenicol, nếu tồn tại trong mẫu thử với hàm lượng trên 0,1 ppb  sẽ ngăn chặn sự gắn kết của chất dò với Chloramphenicol đính trên màng, cho ra kết quả dương tính.

LƯU Ý :

  1. Không được sử dụng quá hạn ghi trên bao bì.
  2. Dụng cụ xét nghiệm nên được giữ kín trong bao bì bảo vệ trước khi dùng.
  3. Sử dụng dụng cụ càng sớm càng tốt nhưng không quá 1 giờ sau khi bỏ bao bì bảo vệ, nhất là khi nhiệt độ trong phòng cao hơn 30oC và độ ẩm cao.
  4. Không đụng vào màng trắng ở giữa dụng cụ xét nghiệm.
  5. Không dùng ethyl acetate trong phòng không có thông hơi .

BẢO QUẢN VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH:

Bảo quản ở nhiệt độ phòng (4-30oC) và trong bao bì bảo vệ. Dụng cụ ổn định trong thời hạn có ghi trên bao bì (12 tháng). KHÔNG ĐƯỢC ĐỂ ĐÔNG LẠNH hoặc dùng quá thời hạn sử dụng. 

BỘ THIẾT BỊ XÉT NGHIỆM BAO GỒM

  • Dụng cụ phát hiện nhanh dư lượng Chloramphenicol (40 chiếc).
  • Chất hút ẩm (một miếng cho mỗi gói).
  • Chất đệm PBST (một lọ cho mỗi bộ).
  • Ống nhỏ giọt sử dụng một lần (một ống cho mỗi gói).
  • Tờ hướng dẫn sử dụng.

HIỆU SUẤT :

Độ nhạy:

Độ nhạy phân tích của dụng cụ phát hiện nhanh dư lượng Chloramphenicol là 0,1 ppb. Độ nhạy đã được xác định bằng cách thử lặp đi lặp lại các mẫu thử chứa 0,1 ppb Chloramphenicol.

Đặc trưng:

Dụng cụ phát hiện nhanh dư lượng Chloramphenicol đặc trưng bởi việc phân tích Chloramphenicol với nồng độ 0,1 ppb  hoặc lớn hơn. Việc thêm Thiamphenicol (100ppb) và Florfenicol (3000 ppb) vào dịch chuẩn âm tính (dung dịch đệm PBST) và các mẫu thử dương tính (0,1 ppb Chloramphenicol) cho thấy không có phản ứng chéo. Không phản ứng chéo với với tetracycline, gentamicin hoặc ampicillin.

Độ chính xác:

Một thử nghiệm đa trung tâm đã được thực hiện để so sánh kết quả xét nghiệm thực hiện bằng Dụng cụ phát hiện nhanh dư lượng Chloramphenicol với kết quả xét nghiệm thực hiện bằng phương pháp tương đối thông dụng trên thị trường là ELISA. Nghiên cứu thực hiện trên cùng 234 mẫu xét nghiệm: cả hai phương pháp xét nghiệm đều nhận dạng đúng 145 mẫu âm tính và 98 mẫu dương tính. Kết quả cho thấy 94,7% trùng hợp giữa hai phương pháp xét nghiệm.

SO SÁNH ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA GICA VỚI CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC

Hầu hết các phương pháp nói trên đều có độ chính xác cao và đã được sử dụng như phương pháp chuẩn quốc gia ở nhiều nước, đặc biệt là sắc ký khí. Tuy nhiên, nhiều phương pháp không thích hợp cho việc sử dụng thường xuyên tại các công ty vừa và nhỏ, cũng như không tiến hành xét nghiệm ngoài trời được (phải làm trong phòng thí nghiệm với các điều kiện môi trường nhất định).


NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC:

  1. Đắt tiền: thiết bị phát hiện (đọc kết quả) rất đắt tiền. Điển hình như máy sắc ký khí lên đến cả triệu USD, loại rẻ nhất cũng vào khoảng 30.000 USD, hoặc các thiết bị cho Elisa cũng lên đến 15.000 - 20.000 USD.
  2. Vận hành: phức tạp, mất nhiều thời gian, quy trình nhiều bước phức tạp và cần một vài nhân viên vận hành có trình độ và kỹ năng nhất định.
  3. Điều kiện môi trường: do các thiết bị máy móc tinh vi, việc xử lý mẫu thử rất phức tạp, yêu cầu khắt khe về nhiệt độ phòng, độ ẩm, thông khí, độ chiếu sáng, hạn chế tối đa các chất tự do trong không khí có thể gây nhiễm môi trường xét nghiệm. Từ các yêu cầu đó, cần phải trang bị phòng vô trùng, tủ đặc biệt thiết kế riêng để đựng dụng cụ, máy xử lý rác & chất thải… và nhất thiết phải thực hiện các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm đầy đủ các điều kiện này.

ELISA là phương pháp tương đối ít tốn chi phí hơn so với các phương pháp khác như HPLC, GC nhưng để vận hành cũng cần nhân viên vận hành có trình độ và kỹ năng, cũng như đòi hỏi các yêu cầu về tiêu chuẩn phòng thí nghiệm nghiêm ngặt.


ƯU ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM NHANH GICA

Phương pháp GICA được sử dụng rộng rãi ngoài trời (không cần thực hiện trong phòng thí nghiệm). Phương pháp này được phát triển từ những năm 1990, bằng cách kết hợp kháng thể đơn dòng với kỹ thuật vàng keo, là một kỹ thuật mới. Kỹ thuật này được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán và trong công nghệ hóa học, để phát hiện những bệnh gây ra bởi virus như syphilis hay HIV, cũng như phát hiện các chất gây nghiện. Phương pháp này thật sự hiệu quả, nhanh, chính xác và dễ thực hiện. Với sự tăng nhanh của các vấn đề trong thú y và thực phẩm, xã hội cần có phương pháp tốt hơn để giải quyết, và phương pháp xét nghiệm nhanh GICA đã ra đời trong hoàn cảnh đó.

Các ưu điểm của phương pháp này:

Sử dụng đơn giản, không cần phải có trình độ hoặc kỹ năng đặc biệt.

  • Không cần trang bị kiến thức đặc biệt, chỉ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện
  • Rẻ tiền, và không cần phải trang bị các máy móc đắt tiền và chuyên dùng. Kết quả dễ xem xét và đánh giá.
  • Có thể thực hiện ngoài trời, tại điểm thu mua/ thanh tra.
  • Tiết kiệm thời gian: chỉ cần vài phút để đọc kết quả.
  • Chính xác: phát hiện chính xác đến ngưỡng của các thiết bị thông dụng hiện nay, và tương thích với các quy định hiện hành trên thế giới.
  • Sạch và an toàn: không gây hại cho sức khỏe người, súc vật và môi trường.
  • Dễ bảo quản: bảo quản trong điều kiện bình thường, ở nhiệt độ phòng.

 

 

 

 

 

client

6447