|
Thông
tin kĩ thuật dành cho người nuôi tôm
Các
yếu tố vật lí, hoá học và sinh học của môi trường nước nuôi
tôm
Phần
1
Phần 2
Độ
pH
pH
là ký hiệu diễn tả mức độ chua (acid hoặc kiềm (base) của
một dung dịch.
pH
của một dung dịch liên hệ tới nồng độ ion H+ hiện diện trong
dung dịch đó, càng nhiều H+ thì độ acid càng cao. pH đo được
biể diễn từ 1-14, nếu pH = 1 thì dung dịch đó rất chua (strongly
acidic), pH=7 dung dịch trung hoà (neutral), pH = 14, dung dịch rất
kiềm (strongly basic).
Ao
hồ nuôi tôm mà có độ pH trong khoảng 7,2-8,8 thì được coi là thích
hợp.
Một
sự thay đổi nhỏ của pH cũng gây ảnh hưởng quan trọng cho ao
hồ nuôi tôm.
Thí
dụ: Mặt nước có pH = 5 thì có độ acid lớn gấp 10 lần mặt nước
có pH = 6, vì vậy nếu môi trường nước có độ pH thích hợp và
không thay đổi là điều rất tốt cho việc nuôi tôm.
pH
của mặt nước thiên nhiên chịu ảnh hưởng rất nhiều của
chất CO2, chất này được sử dụng bởi các phiêu sinh vật trong
hiện tượng quang tổng hợp. Độ pH của ao hồ thường tăng về
ban ngày và giảm về ban đêm, vì vậy cần đo độ pH mỗi ngày ít
nhất 2 lần để có được chu kỳ trọn vẹn.
Nếu
độ pH thấp quá, ta bón thêm vôi cho ao hồ vào lúc chuẩn bị ao
hoặc khi ngay khi đang nuôi tôm.
Xem thêm:
Độ
kiềm
Đó
là tổng số những kết tinh của titratable bases mà chính yếu là
bicarbonate và carbonate được tính bằng mg/l calcium carbonate tương
đương. Bicarbonate thường được hình thành do tác dụng của CO2 với các chất bases trong đá và đất. Ao hồ có độ kiềm cao có
thể chế ngự được sự thay đổi pH. Ao hồ có độ kiềm trong
khoảng 20-150mg/l thì thích hợp cho phiêu sinh vật (plankton) cũng như
tôm cá.
Chất
kiềm quan trọng trong ao hồ vì vai trò chất đệm (buffer) và
nguồn cung cấp CO2cho hiện tượng quan tổng hợp.
Hydro
Sulfide (H2S)
Hydro
sulfide là một chất khí, được tạo thành dưới điều kiện kỵ
khí (anaerobic condition). Cũng tương tự như Amoni, Hydro sulfide nếu
bị chia làm 2 nhóm: nhóm H2S (khí) và HS-(ion)
Chỉ
có dạng H2S (khí) là chất độc. pH rất có ảnh hưởng tới độ
độc của Hydro sulfide, thí dụ: Với ao hồ có pH = 5 và nhiệt độ
24C người ta thấy 99,1% Hydro sulfide dưới dạng H2S (khí), trong khi
đó ở độ pH=8 với cùng nhiệt độ 24C lại chỉ có 8% lượng
Hydro sulfide dưới dạng chất độc. Dù lượng độc sulfide rất
nhỏ (0,001 ppm) mà hiện diện trong một thời gian liên tục vẫn làm
giảm sự sinh sản của tôm, cá.
Tuy
nhiên H2S là một chất khí dễ bay nên chúng ta dễ dàng loại trừ
chúng khỏi ao hồ bằng máy sục khí hoặc dùng potassium permenganate
để oxy hoá Hydrosulfide thành hợp chất Sulfur không độc, nhưng cũng
khó xác định số lượng potassium vì nó tácdụng với các chất
khác.
Hợp
chất của Nitơ
Gồm
3 chất chính: Amonia, Nitrite and Nitrate.Amonia:
Trong ao hồ, amonia xuất hiện như một sản phẩm do sự biến dưỡng
của động vật trong nước cũng như từ sự phân huỷ các chất
hữu cơ với tác dụng của vi khuẩn. Trong nước amonia được phân
chia (dissociate) làm 2 nhóm: nhóm NH3 (khí hoà tan) và nhóm NH4+ (ion hoá).
Chỉ
có dạng NH3 (khí hoà tan) của Amonia là gây độc cho ao hồ. Sự phân
chia này chịu ảnh hưởng của pH, nhiệt độ và độ mặn nhưng
pH ảnh hưởng quan trọng hơn cả. Nếu tăng 1 đơn vị pH thì sẽ
tăng 10 lần tỷ lệ của NH3 (khí hoà tan) amonia. Độ độc
của amonia gây ra không đáng ngại lắm trong ao hồ vì thức vật
phiêu sinh (phytoplankton) sẽ giữ cho độ độc này ở mức thấp,
tuy nhiên nếu ao hồ có mật độ cao quá thì mức NH3 vẫn có thể
xuất hiện. Mức độ NH3 (khí hoà tan) amonia thay đổi về ban đêm
đáp ứng sự thay đổi của pH và nhiệt độ.
Dưới
tác dụng của vi khuẩn, Amonia sẽ bị biến đổi thành Nitrite
(NO2) (bằng Nitrosomonas bacteria)
rồi Nitrate (NO3)
(bằng Nitrobacter bacteria)
Hình
thức Nitrate thường vô hại, nhưng trong môi trường nước mà lượng
chlorinity thấp thì nitrite sẽ gây độc cho tôm. Nitrite gây độc chính
yếu là tạo thành chất methemoglobin và giảm sự chuyển oxygen
tới tế bào. Để trị chất độc của Nitrite ta có thể áp dụng
Chloride để mang tỷ lệ Nitrite: Chloride tới 0,25
Vi
sinh vật và tảo
Là
những sinh vật nhỏ bé không thể nhìn thấy hoặc khó nhìn thấy
bằng mắt thường, có thể được chia ra thành 5 nhóm như sau: Nhóm
vi khuẩn (bacteria), nhóm bào tử nấm (fungi), nhóm tảo - thực vật
phiêu sinh (algae), nhóm phiêu sinh động vật (zooplankton) và nhóm
cuối cùng là virus (viruses). Nhóm của các sinh vật nhỏ bé này có
ý nghĩa quan trọng đối với hệ sinh thái trong ao nuôi đó là nhóm
vi khuẩn và vi tảo. Thực
vật phiêu sinh: Là sinh vật sử dụng chất hữu cơ trong ao nuôi làm
nguồn thức ăn (autotrophs). Ban ngày dưới tác dụng của ánh sáng
mặt trời, tảo cần CO2để dùng làm nguyên liệu trong
quá trình quang hợp, quá trình này sản xuất ra oxy (O2).
Nhưng khi không có ánh nắng trời mưa hoặc vào ban đêm, tảo vẫn
phải dùng oxy để hô hấp. Do đó hàm lượng oxy hoà tan dao động
lớn: cao vào trưa xế và thấp khi gần sáng.
Tảo
được chia làm 7 nhóm nhưng những nhóm phiêu sinh thực vật mà ta
thường gặp trong ao nuôi và được biết nhiều đến, đó là:
-
Tảo màu xanh pha tím than (blue green algae)
-
Dinoflagellate.
-
Diatom
-
Tảo màu xanh (green algae).
Tảo
màu xanh pha tím than là loại tảo có hại cho tôm và kể cả tảo
thành viên trong nhóm Filamentous như Oscillatoria sp. Và Anabaena sp. Và
loại tảo Rakhoroni gây ra váng trên mặt nước như: Microcytis sp.
sẽ làm cho tôm có mùi tanh bùn và có mùi hôi đồng thời còn là
nhóm thải ra chất nhờn ở màng bọc của tế bào, có thể gây ra
sự tắc nghẽn ở mang tôm khi được phát triển cực đại sẽ làm
cho nước có độ pH cao và làm cho hàm lượng oxy giảm thấp vào sáng
sớm.
Có
nhiều loại trong nhóm Dinoflagellate mang độc tố như Alaxandium sp.,
Gonyaulax sp.. Những loại này mang độc tố PSP và DSP khi phát
triển cực đại trong ao nuôi độc tố sẽ gây cho tôm chết.
Không
nên để tảo (diatom) phát triển nhiều trong ao nuôi mặc dù nó là
thức ăn của hậu ấu trùng như Chaetoceros sp., Skeletonema sp.. Phiêu
sinh nhóm này thường làm màu nước dễ thay đổi bởi vòng đời
của chúng tương đối ngắn, nên việc quản lý màu nước rất khó.
Màu
của nước do nhóm phiêu sinh vật màu lục hoặc loại tảo green
algae như Scenedesmus sp., Chlorella sp. là phiêu sinh vật không có tính
độc, kích cỡ nhỏ, không gây mùi cho tôm, có vòng đời dài làm
cho màu của nước ít bị mất và đặc biệt tảo Chlorella sp. có
khả năng sản sinh ra được chất ngăn chặn sự phát triển của
vi khuẩn Vibrio.
Các
động vật phiêu sinh thì sống nhờ vào các phiêu sinh sống cũng
như đã chết và những vật hữu cơ lơ lửng trong môi trường.
Các
vi khuẩn là sinh vật đơn bào có khả năng tăng nhanh về số lượng
trong thời gian ngắn bằng cách phân chia tế bào. Vi khuẩn có vai
trò quan trọng trong ao nuôi là vi sinh vật trong nhóm phân huỷ
chất hữu cơ và sử dụng oxy để hô hấp (hetero-trophs). Kết
quả của sự hô hấp naỳ đã tạo được khí CO2 (carbon dioxide) là
chất ảnh hưởng quan trọng đối với chất lượng của nước.
Chúng sử dụng tất cả các chất vô và hữu cơ trong nước để
duy trì sự sống. Phiêu
sinh nắm vai trò nền tảng cho hệ thống thực phẩm trong nước,
giữa năng suất tôm, cá và phiêu sinh vật có một sự liên hệ vô
cùng quan trọng. Mặt nước không có phiêu sinh vật là mặt nước
chết về phương diện sản xuất. Tuy nhiên ao hồ nhiều phiêu sinh
quá cũng gây nhiều bất lợi cho năng suất như đã đề cập ở
trên. Lượng phiêu sinh vật và loại phiêu sinh vật thể hiện
bởi độ đục và màu sắc của nước.
Yếu
tố chính yếu cần thiết cho sự tăng trưởng của phiêu sinh vật
gồm: Carbon, Oxygen, Hydrogen, Phosphor, Nitrogen, Sulfur, Potassium, Sodium,
Calcium, Magnesium, Iron, Manganese, Copper, Zinc, Boron, Cobalt and Chloride.
Phosphors được coi là quan trọng hơn cả về phương diện dinh dưỡng
cho tôm, cá trong ao hồ và việc bón phospho sẽ có lợi nhiều cho
phiêu sinh cũng như tôm cá.
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC
Chất
lượng nước tốt do xử lý đúng sẽ giúp tôm tránh được
nhiễm bệnh, tăng trưởng tốt, tỉ lệ sống cao.
Yếu
tố |
Phương
pháp kiểm tra |
Thời
gian kiểm tra |
độ
đục |
đĩa
Secchi |
3
giờ chiều mỗi ngày |
Hàm
lượng oxy |
Máy
đo D.O |
4
giờ sáng và 4 giờ chiều mỗi ngày |
pH |
Máy
đo hoặc pH-test kit |
4
giờ sáng và 4 giờ chiều mỗi ngày |
độ
mặn |
Máy
đo |
hàng
ngày |
độ
kiềm |
test
kit |
hàng
tuần |
Hợp
chất của nitơ |
test
kit |
hàng
tuần |
Sulfat |
test
kit |
2
tuần đo 1 lần |
Vi
khuẩn Vibro |
TCBS
agar - test kit |
hàng
tuần |
Vi
khuẩn Vibrio phát sáng |
TCBS
agar - test kit |
hàng
tuần |
Tảo |
Kính
hiển vi |
hàng
tuần |
VIETLINH
|